ềnh ềnh

Học thuật
Thân thiện
ềnh ềnh

Đống rạ ềnh ềnh che mất lối đi vào nhà.

Định nghĩa
  1. Tính từ (láy):
    • To lớn, đồ sộ, chiếm nhiều diện tích một cách lộ liễu, gây cảm giác chướng mắt hoặc che khuất tầm nhìn: Từ láy "ềnh ềnh" diễn tả hình ảnh một vật thể kích thước lớn, nằm ì ra một chỗ, thường gây cảm giác vướng víu, không gọn gàng che lấp tầm nhìn hoặc ánh sáng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đống rạ ềnh ềnh trước mặt. (Đống rạ to lớn, nằm chềnh ềnh ngay trước mặt, gây vướng víu.)
    • Chiếc xe tải đỗ ềnh ềnh giữa lối đi. (Chiếc xe tải đỗ ì ra, chiếm hết lối đi, trông rất chướng mắt.)
    • Mâm cơm bày đồ ăn ềnh ềnh trên bàn. (Mâm cơm bày biện quá nhiều đồ ăn một cách lộn xộn, chiếm hết mặt bàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán sự bừa bộn, thiếu gọn gàng: "Ềnh ềnh" thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự tồn tại cồng kềnh, thiếu tinh tế.
    • Căn phòng để đồ đạc ềnh ềnh, không chỗ đi lại.
  • Dùng trong văn miêu tả để nhấn mạnh sự choán chỗ: Từ này giúp hình dung sự hiện diện áp đảo, lấn át của một vật trong không gian.
    • Con trâu nằm ềnh ềnh giữa sân.
Biến thể từ gần giống
  • Ềnh (tính từ): từ gốc, cũng có nghĩato lớn, phình ra, nằm ì ra. "Ềnh ềnh" dạng láy, làm tăng mức độ biểu cảm.
    • Bụng ềnh ra.
  • Chềnh ềnh: Có nghĩa tương tự, nhấn mạnh sự lộ liễu, không che giấu.
    • Ngồi chềnh ềnh giữa cửa.
  • Cồng kềnh: Chỉ sự to lớn, vướng víu, khó di chuyển (thường dùng cho đồ vật).
  • Lộn xộn: Chỉ sự không ngăn nắp, bừa bãi.
Từ đồng nghĩa
  • Chướng mắt: Gây khó chịu cho thị giác to lớn, lộ liễu.
  • Choán chỗ: Chiếm nhiều diện tích.
  • Đồ sộ: Rất to lớn (có thể mang nghĩa trung tính hoặc tích cực hơn).
Từ trái nghĩa
  • Gọn gàng: Ngăn nắp, không chiếm nhiều diện tích.
  • Khiêm tốn: Nhỏ nhắn, không phô trương.
  • Thoáng đãng: nhiều khoảng trống, không bị che khuất.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Nằm ềnh ềnh: Cụm từ thường dùng để miêu tả tư thế nằm duỗi ra một cách thoải mái hoặc vô tư, chiếm nhiều chỗ.
    • nằm ềnh ềnh trên ghế sofa, chẳng chừa chỗ cho ai.
  • Ềnh ềnh như cái bàn thờ: Cách nói so sánh dân gian, vật đó to lớn được đặtvị trí trung tâm một cách không phù hợp.
ềnh ềnh

Đống rạ ềnh ềnh che mất lối đi vào nhà.

  1. Chướng mắt hay che mất ánh sáng: Đống rạ ềnh ềnh trước mặt.

Từ chứa "ềnh ềnh"